醫生Yīshēng | 白小姐,妳哪裡不舒服? Bái xiǎojiě, nǐ nǎlǐ bù shūfú? Chị Bạch, chị không thoải mái ở đâu? | |
如玉Rúyù | 我一直流鼻水,頭很痛,胃口很差。什麼東西都不想吃。 Wǒ yìzhí liú bíshuǐ, tóu hěn tòng, wèikǒu hěn chà. Shénme dōngxi dōu bù xiǎng chī. Tôi cứ chảy nước mũi, đầu rất đau, ăn uống rất kém. Cái gì cũng chẳng muốn ăn. | |
醫生 | 大概多久了? Dàgài duōjiǔ le? Khoảng bao lâu rồi? | |
如玉 | 已經四、五天了。 Yǐjīng sì, wǔ tiān le. Đã bốn, năm ngày rồi. | |
醫生 | 我看看妳的喉嚨。喉嚨有一點發炎。 Wǒ kànkàn nǐ de hóulóng. Hóulóng yǒu yìdiǎn fāyán. Để tôi nhìn cổ họng chị. Họng hơi sưng. | |
如玉 | 請問我生的是什麼病? Qǐngwèn wǒ shēng de shì shénme bìng? Cho hỏi tôi bị bệnh gì? | |
醫生 | 妳有一點發燒,是感冒,不過沒有什麼關係。 Nǐ yǒu yìdiǎn fāshāo, shì gǎnmào, búguò méiyǒu shénme guānxi. Chị hơi sốt, là cảm cúm, nhưng mà không có gì nghiêm trọng đâu. | |
如玉 | 請問我得吃藥嗎? Qǐngwèn wǒ děi chī yào ma? Cho hỏi phải uống thuốc không? | |
醫生 | 要,妳到藥局去拿藥。 Yào, nǐ dào yàojú qù ná yào. Có chứ, chị đến nhà thuốc mà lấy thuốc. | |
如玉 | 好的。請問我的病什麼時候會好? Hǎo de. Qǐngwèn wǒ de bìng shénme shíhòu huì hǎo? Vâng ạ. Bệnh của tôi khi nào sẽ khỏi? | |
醫生 | 回去把藥吃了,多喝水,多休息,早一點睡覺,很快就會好。 Huíqù bǎ yào chī le, duō hē shuǐ, duō xiūxi, zǎo yìdiǎn shuìjiào, hěn kuài jiù huì hǎo. Về nhà uống thuốc, uống nhiều nước, nghỉ ngơi nhiều, đi ngủ sớm hơn một chút, rất nhanh sẽ khỏi thôi. | |
如玉 | 好的,謝謝您。 Hǎo de, xièxiie nín. Vâng ạ, cảm ơn anh. |
如玉Rúyù | 你怎麼了?臉色這麼難看。 Nǐ zěnme le? Liǎnsè zhème nánkàn. Anh sao vậy? Sắc mặt khó coi thế. | |
安同Āntóng | 昨天晚上肚子很不舒服,吃了東西就吐,還吐了好幾次。 Zuótiān wǎnshàng dùzi hěn bù shūfú, chī le dōngxi jiù tù, hái tù le hǎo jǐ cì. Tối qua bụng rất khó chịu, ăn vào là nôn, còn nôn rất nhiều lần. | |
如玉 | 你這麼不舒服,我陪你去看病,好不好? Nǐ zhème bù shūfú, wǒ péi nǐ qù kànbìng, hǎo bù hǎo? Anh khó chịu như thế, em cùng anh đi khám bệnh, được không? | |
安同 | 不用了。我在臺灣沒有健康保險。 Búyòng le. Wǒ zài Táiwān méiyǒu jiànkāng bǎoxiǎn. Không cần đâu, anh không có bảo hiểm sức khỏe ở Đài Loan. | |
如玉 | 那麼,我陪你去學校的健康中心。那裡的醫生很好,對學生也很客氣。 Nàme, wǒ péi nǐ qù xuéxiào de jiànkāng zhōngxīn. Nàlǐ de yīshēng hěn hǎo, duì xuéshēng yě hěn kèqi. Vậy thì, em cùng anh đi trung tâm sức khỏe của trường. Bác sĩ ở đó rất tốt, đối xử với sinh viên cũng rất lịch sự. | |
安同 | 謝謝妳。我想去藥局買藥就好了。 Xièxie nǐ. Wǒ xiǎng qù yàojú mǎi yào jiù hǎo le. Cảm ơn em. Anh nghĩ đến nhà thuốc mua thuốc là khỏe thôi. | |
如玉 | 你真的不去看病嗎? Nǐ zhēnde bú qù kànbìng ma? Anh thật sự không đi khám bệnh à? | |
安同 | 我想回家休息。請妳跟老師說,我生病了,不能上課。 Wǒ xiǎng huí jiā xiūxi. Qǐng nǐ gēn lǎoshī shuō, wǒ shēngbìng le, bù néng shàngkè. Anh muốn về nhà nghỉ ngơi. Nhờ em nói cho giáo viên, anh bị ốm rồi, không thể đến lớp. | |
如玉 | 好。你自己要多小心。油的、冰的東西最好都別吃。 Hǎo. Nǐ zìjǐ yào duō xiǎoxīn. Yóu de, bīng de dōngxi zuìhǎo dōu bié chī. Vâng ạ. Bản thân anh phải chú ý nhiều hơn. Đồ dầu mỡ, đồ lạnh thì tốt nhất là đừng có ăn. | |
安同 | 謝謝妳的關心。 Xièxie nǐ de guānxīn. Cảm ơn sự quan tâm của em nhé. |
| Ví dụ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
我沒有多少錢。 | Wǒ méiyǒu duōshao qián. | Tôi không có nhiều tiền. |
她沒有幾個朋友。 | Tā méiyǒu jǐ ge péngyǒu. | Cô ấy không có nhiều bạn bè. |
我沒去哪裡。 | Wǒ méi qù nǎlǐ. | Tôi không đi đâu cả. |
他不打算買什麼。 | Tā bù dǎsuàn mǎi shénme. | Anh ấy không định mua gì cả. |
| Ví dụ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
我把牛肉麵吃了。 | Wǒ bǎ niúròu miàn chī le. | Tôi ăn mì bò rồi. |
他把我的湯喝了。 | Tā bǎ wǒ de tāng hē le. | Anh ấy uống canh của tôi rồi. |
房東把房子賣了。 | Fángdōng bǎ fángzi mài le. | Chủ nhà bán nhà rồi. |
我沒把豬腳麵線吃了。 | Wǒ méi bǎ zhūjiǎo miànxiàn chī le. | Tôi chưa/không ăn mì chân heo. |
| Ví dụ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
我放了假就去旅行。 | Wǒ fàng le jià jiù qù lǚxíng. | Tôi được nghỉ xong thì đi du lịch. |
他吃了藥就睡覺。 | Tā chī le yào jiù shuìjiào. | Anh ấy uống thuốc xong thì đi ngủ. |
爸爸回了家就喝了兩杯烏龍茶。 | Bàba huí le jiā jiù hē le liǎng bēi Wūlóng chá. | Bố về nhà rồi thì uống hai cốc trà Ô Long. |
| Cấu trúc | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|
| 一點 + N | 她買了一點東西。 | Cô ấy mua một ít đồ. |
| Vs + 一點 | 請你早一點來! | Hãy đến sớm một chút! |
| 有(一)點 + Vs | 牛肉麵有(一)點辣。 | Mì bò có chút cay. |
| Ví dụ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
他比我做得快。 | Tā bǐ wǒ zuò de kuài. | Anh ấy làm nhanh hơn tôi. |
弟弟比哥哥念得好。 | Dìdi bǐ gēge niàn de hǎo. | Em trai học giỏi hơn anh trai. |
他走路走得比我快。 | Tā zǒulù zǒu de bǐ wǒ kuài. | Anh ấy đi bộ nhanh hơn tôi. |
| Ví dụ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
他的房間比我的大一點。 | Tā de fángjiān bǐ wǒ de dà yìdiǎn. | Phòng anh ấy to hơn một chút so với của tôi. |
捷運站比公車站遠得多。 | Jiéyùnzhàn bǐ gōngchēzhàn yuǎn de duō. | Ga tàu điện xa hơn nhiều so với bến xe buýt. |
我覺得晚上比早上舒服多了。 | Wǒ juéde wǎnshàng bǐ zǎoshang shūfú duō le. | Tôi cảm thấy buổi tối thoải mái hơn nhiều so với buổi sáng. |
| Ví dụ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
他回了家以後,就開始工作。 | Tā huí le jiā yǐhòu, jiù kāishǐ gōngzuò. | Anh ấy sau khi về nhà thì bắt đầu làm việc. |
我想見你一面。 | Wǒ xiǎng jiàn nǐ yí miàn. | Anh muốn gặp em một lần. |
他唱了三小時的歌,有一點累。 | Tā chàng le sān xiǎoshí de gē, yǒu yìdiǎn lèi. | Anh ấy đã hát ba tiếng, hơi mệt. |
Dùng từ để hỏi để thể hiện quan điểm không rõ ràng.
Chuyển sang cấu trúc câu 把.
Dùng V了...就...
Hoàn thành câu.
Bạn thấy những người đeo khẩu trang ở Đài Loan. Có phải họ đang ốm? Không đâu. Người Đài Loan đeo khẩu trang như một biện pháp phòng ngừa bệnh.
Khi thời tiết chuyển mùa, rất dễ bị cảm mà cảm thì lây truyền qua đường hô hấp, nên đeo khẩu trang trên xe buýt công cộng đông đúc hoặc tàu điện có thể giúp ngăn ngừa lây truyền bệnh.
Trong những tháng mùa đông, những người đi xe tay ga đeo khẩu trang để giữ ấm và cũng để lọc không khí ô nhiễm. Người phục vụ trong nhà hàng đeo khẩu trang để ngăn các giọt, hạt, v.v. vô tình rơi vào thực phẩm. Nhân viên bệnh viện và bệnh nhân đeo khẩu trang để phòng nhiễm virus. Mọi người thường đeo khẩu trang để giữ gìn sức khỏe và giúp ngăn ngừa lây truyền bệnh tật.